Home » Mẹ mang thai » Sức khỏe mẹ bầu » Viêm ruột thừa cấp tính thai kỳ

Viêm ruột thừa cấp tính thai kỳ

Viêm ruột thừa cấp tính thai kỳ

Viêm ruột thừa cấp tính có thể xuất hiện vào bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ (chiếm 5 – 13%), gây nhiều biến chứng cho thai, gia tăng nguy cơ sảy thai, đẻ non cùng những hệ lụy khác.

Nguyên nhân gây viêm ruột thừa cấp tính

Sự tắc nghẽn bên trong ruột thừa là nguyên nhân chính gây viêm ruột thừa. Đây là quá trình tích tụ chất nhầy và khuẩn phát triển, khiến cho ruột thừa sưng lên và dẫn đến nhiễm bệnh.

Nếu viêm ruột thừa không được khắc phục kịp thời, có thể dẫn đến tình trạng vỡ (viêm phúc mạc), làm mủ tràn ra đại tràng, gây áp xe ổ bụng, thậm chí có thể tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Sự tắc nghẽn bên trong ruột thừa cũng có thể gây nên bởi phân, ký sinh trùng hoặc do mô bạch huyết phình đại, viêm ruột (vì bệnh crohn và viêm loét đại tràng) hay chấn thương vùng bụng.

viem-ruot-thua-cap-tinh-thai-ky

Với phụ nữ mang thai, sự nguy hiểm sẽ tăng gấp đôi khi viêm ruột thừa

Triệu chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp tính

Với phụ nữ mang thai, sự nguy hiểm sẽ tăng gấp đôi khi viêm ruột thừa. Vì vậy, xác định chính xác triệu chứng của bệnh, phân biệt rõ với những cảm giác thai kỳ đóng vai trò quan trọng.

Triệu chứng ban đầu của viêm ruột thừa phải mất từ 4 – 48 giờ để phải triển, bao gồm:

– Đau âm ỉ xung quanh vùng rốn, rồi gia tăng thành một cơn đau nhói ở vùng bụng bên phải phía dưới.

– Xuất hiện tình trạng táo bón, tiêu chảy hoặc chướng khí.

– Đau bụng, buồn nôn và ói mửa.

– Chán ăn.

– Sốt nhẹ 37 – 39 độ.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh

Trong giai đoạn mang thai, các biểu hiện của lâm sàng và đánh giá chẩn đoán viêm ruột thừa cũng tương tự như ở những người không mang thai, nhưng trọng tâm đến một số yếu tố sau:

– Theo giai đoạn thai kỳ: tỉ lệ viêm ruột thừa thai kỳ thường tập trung ở giai đoạn mang thai từ tháng thứ 6 trở đi, nguy cơ vỡ xảy ra ở mức độ cao trong 3 tháng cuối kỳ.

– Dựa vào các triệu chứng phổ biến nhất: đó là đau hạ sườn bên phải phía dưới và ruột thừa thường “di cư” vài cm do tử cung lớn dần.

– Chẩn đoán phân biệt: tập trung tới các nguyên nhân như gây đau bụng của những người không mang thai và người đang mang thai rồi so sánh để tìm ra khác biệt. Chẳng hạn như hội chứng vòng dây chằng, đau đẻ, mang thai ngoài tử cung hay vỡ tử cung, cũng như các mối liên quan của hiện tượng này hay nhịp tim bất thường của thai nhi.

Giải pháp điều trị

– Tốt nhất là đưa ngay đến bệnh viện khám và chữa trị kịp thời để ngăn ngừa vỡ ruột thừa.

– Có thể phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở. Trong quá trình phẫu thuật, tránh chạm đến tử cung nhằm giảm nguy cơ gây co bóp. Đặc biệt cẩn thận kẻo cắt nhầm buồng trứng.

– Nếu túi mủ ruột thừa (áp xe) hoặc phúc mạc viêm do ruột thừa, rửa ổ bụng dẫn lưu. Sau khi mổ phải dùng kháng sinh để hạn chế nguy cơ viêm nhiễm, giúp sản phụ mau hồi phục và hạn chế các biến chứng gây sinh non.